Con giáp Trung Quốc: Dê

Con giáp Trung Quốc: Dê · 1950–2026 · Một năm dương lịch có thể chứa hai con giáp theo lịch Trung Quốc. Cần đủ ngày tháng năm sinh để tra chính xác.

Dê

Con giáp Trung Quốc

Một năm dương lịch có thể chứa hai con giáp theo lịch Trung Quốc. Cần đủ ngày tháng năm sinh để tra chính xác.

Công cụ con giáp Trung Quốc đổi năm vào mùng 1 tháng Giêng theo lịch Trung Quốc, không dùng 1/1 dương lịch hay tiết Lập xuân.

Con giáp Trung Quốc: Dê · 1950–2026
NămNgày bắt đầuNgày kết thúcTính tuổi đến ngày 5 tháng 11, 2026
1955 ↗24 tháng 1, 195511 tháng 2, 195670–71 tuổi tròn
1967 ↗9 tháng 2, 196729 tháng 1, 196858–59 tuổi tròn
1979 ↗28 tháng 1, 197915 tháng 2, 198046–47 tuổi tròn
1991 ↗15 tháng 2, 19913 tháng 2, 199234–35 tuổi tròn
2003 ↗1 tháng 2, 200321 tháng 1, 200422–23 tuổi tròn
2015 ↗19 tháng 2, 20157 tháng 2, 201610–11 tuổi tròn
Dùng công cụ

Hiểu về con giáp Dê

Dê đứng thứ 8 trong chu kỳ 12 con giáp Trung Quốc, ứng với địa chi 未; trước là Ngựa, sau là Khỉ. Chu kỳ con vật lặp lại sau 12 năm âm lịch Trung Quốc, còn tổ hợp thiên can–địa chi đầy đủ lặp lại sau 60 năm. Cùng con giáp Dê không đồng nghĩa cùng năm can chi hay cùng tính cách. Trang này dùng hệ con giáp và lịch Trung Quốc, không thay thế quy ước của lịch Việt Nam.

Cách đọc bảng năm

Trong phạm vi 1950–2026, các năm Dê là 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015. Nhãn năm là năm dương lịch bắt đầu năm âm lịch Trung Quốc đó. Ngày đầu và ngày cuối đều là dương lịch và đều được tính. Ví dụ, chu kỳ 2015 kéo dài từ 2015-02-19 đến 2016-02-07, sang cả năm dương lịch tiếp theo. Những chu kỳ sớm hơn vẫn tồn tại dù không có trong bảng.

Sinh gần Tết âm lịch Trung Quốc

Ở chu kỳ gần nhất trong bảng, người sinh ngày 2015-02-18 vẫn thuộc năm Ngựa trước đó; năm Dê bắt đầu ngày 2015-02-19. Với sinh nhật tháng 1 hoặc tháng 2, hãy đối chiếu đầy đủ ngày tháng năm với khoảng thời gian. Chỉ chia năm dương lịch cho 12 hoặc đổi con giáp từ ngày 1 tháng 1 có thể phân loại sai ngày sinh trước Tết Trung Quốc.

Công cụ con giáp Trung Quốc đổi năm vào mùng 1 tháng Giêng theo lịch Trung Quốc, không dùng 1/1 dương lịch hay tiết Lập xuân.

Năm con giáp và tuổi thực

Cột tuổi là khoảng tuổi tròn của người sinh trong toàn bộ năm âm lịch Trung Quốc tương ứng, kể cả phần nằm ở năm dương lịch sau, tính đến ngày được hiển thị. Năm chưa bắt đầu được ghi ‘—’. Tuổi chính xác cần ngày sinh dương lịch đầy đủ. Cùng con giáp có thể cách nhau 12, 24 năm hoặc hơn; chu kỳ quay lại không có nghĩa sinh nhật đã qua.

Tuổi tròn tăng vào ngày kỷ niệm. Với người sinh 29/2, công cụ dùng 1/3 trong năm thường. Đây là quy ước tính, không xác định tư cách pháp lý.