Con giáp Trung Quốc: Chó

Con giáp Trung Quốc: Chó · 1950–2026 · Một năm dương lịch có thể chứa hai con giáp theo lịch Trung Quốc. Cần đủ ngày tháng năm sinh để tra chính xác.

Chó

Con giáp Trung Quốc

Một năm dương lịch có thể chứa hai con giáp theo lịch Trung Quốc. Cần đủ ngày tháng năm sinh để tra chính xác.

Công cụ con giáp Trung Quốc đổi năm vào mùng 1 tháng Giêng theo lịch Trung Quốc, không dùng 1/1 dương lịch hay tiết Lập xuân.

Con giáp Trung Quốc: Chó · 1950–2026
NămNgày bắt đầuNgày kết thúcTính tuổi đến ngày 5 tháng 11, 2026
1958 ↗18 tháng 2, 19587 tháng 2, 195967–68 tuổi tròn
1970 ↗6 tháng 2, 197026 tháng 1, 197155–56 tuổi tròn
1982 ↗25 tháng 1, 198212 tháng 2, 198343–44 tuổi tròn
1994 ↗10 tháng 2, 199430 tháng 1, 199531–32 tuổi tròn
2006 ↗29 tháng 1, 200617 tháng 2, 200719–20 tuổi tròn
2018 ↗16 tháng 2, 20184 tháng 2, 20197–8 tuổi tròn
Dùng công cụ

Hiểu về con giáp Chó

Chó đứng thứ 11 trong chu kỳ 12 con giáp Trung Quốc, ứng với địa chi 戌; trước là Gà, sau là Lợn. Chu kỳ con vật lặp lại sau 12 năm âm lịch Trung Quốc, còn tổ hợp thiên can–địa chi đầy đủ lặp lại sau 60 năm. Cùng con giáp Chó không đồng nghĩa cùng năm can chi hay cùng tính cách. Trang này dùng hệ con giáp và lịch Trung Quốc, không thay thế quy ước của lịch Việt Nam.

Cách đọc bảng năm

Trong phạm vi 1950–2026, các năm Chó là 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018. Nhãn năm là năm dương lịch bắt đầu năm âm lịch Trung Quốc đó. Ngày đầu và ngày cuối đều là dương lịch và đều được tính. Ví dụ, chu kỳ 2018 kéo dài từ 2018-02-16 đến 2019-02-04, sang cả năm dương lịch tiếp theo. Những chu kỳ sớm hơn vẫn tồn tại dù không có trong bảng.

Sinh gần Tết âm lịch Trung Quốc

Ở chu kỳ gần nhất trong bảng, người sinh ngày 2018-02-15 vẫn thuộc năm Gà trước đó; năm Chó bắt đầu ngày 2018-02-16. Với sinh nhật tháng 1 hoặc tháng 2, hãy đối chiếu đầy đủ ngày tháng năm với khoảng thời gian. Chỉ chia năm dương lịch cho 12 hoặc đổi con giáp từ ngày 1 tháng 1 có thể phân loại sai ngày sinh trước Tết Trung Quốc.

Công cụ con giáp Trung Quốc đổi năm vào mùng 1 tháng Giêng theo lịch Trung Quốc, không dùng 1/1 dương lịch hay tiết Lập xuân.

Năm con giáp và tuổi thực

Cột tuổi là khoảng tuổi tròn của người sinh trong toàn bộ năm âm lịch Trung Quốc tương ứng, kể cả phần nằm ở năm dương lịch sau, tính đến ngày được hiển thị. Năm chưa bắt đầu được ghi ‘—’. Tuổi chính xác cần ngày sinh dương lịch đầy đủ. Cùng con giáp có thể cách nhau 12, 24 năm hoặc hơn; chu kỳ quay lại không có nghĩa sinh nhật đã qua.

Tuổi tròn tăng vào ngày kỷ niệm. Với người sinh 29/2, công cụ dùng 1/3 trong năm thường. Đây là quy ước tính, không xác định tư cách pháp lý.